Ý nghĩa
- Trợ từ は: Biểu thị danh từ đứng trước nó là chủ đề của câu văn. Đặt は sau chủ đề muốn nói, danh từ phía sau bổ sung thông tin cho chủ đề đó.
- です: Đi kèm với danh từ để tạo thành vị ngữ. ですdùng để khẳng định thông tin một cách lịch sự với người nghe.
Công thức
[Danh từ 1] + は + [Danh từ 2] + です
Cách dùng
- Dùng trong giao tiếp lịch sự hàng ngày, chào hỏi lần đầu (じこしょうかい - giới thiệu bản thân), khai báo thông tin cá nhân.
Ví dụ
わたしは Nam です。
- Cách đọc: Watashi wa Nam desu.
- Dịch nghĩa: Tôi là Nam.
Linhさんは 学生です。
- Cách đọc: Linh san wa gakusei desu.
- Dịch nghĩa: Bạn Linh là học sinh.
わたしは ベトナム人です。
- Cách đọc: Watashi wa Betonamu jin desu.
- Dịch nghĩa: Tôi là người Việt Nam.
Huyさんは 学生です。
- Cách đọc: Huy san wa gakusei desu.
- Dịch nghĩa: Bạn Huy là học sinh.
Trangさんは 銀行員です。
- Cách đọc: Trang san wa ginkouin desu.
- Dịch nghĩa: Chị Trang là nhân viên ngân hàng.
Lỗi thường gặp và ghi chú:
Nhầm lẫn cách đọc trợ từ は (đọc là wa, không đọc là ha); quên trợ từ は hoặc quên です ở cuối câu. Trong xưng hô thì không gắn hậu tố kính ngữ ~ さん (~san) vào tên của chính mình khi giới thiệu bản thân.

