logo

NAOKI NIHONGO

Học tiếng Nhật cùng bạn

VỀ NAOKITIN TỨC
Naoki NihongoThư viện ngữ pháp

07 - これ/それ/あれ (kore/ sore/ are)

Tìm hiểu cách sử dụng これ (kore), それ (sore) và あれ (are) để chỉ đồ vật theo vị trí của người nói và người nghe. Bài học giúp người học phân biệt cách dùng các từ chỉ định trong tiếng Nhật và đặt câu hỏi, trả lời về đồ vật một cách tự nhiên.

Quay lại ngữ pháp
N507Đại từ chỉ thị

Ý nghĩa

これ (kore), それ (sore)あれ (are) là các từ chỉ định dùng để chỉ một đồ vật hoặc sự vật. Cách dùng mỗi từ phụ thuộc vào vị trí của vật so với người nói và người nghe.

  • これ (kore): Cái này, vật này - ở gần người nói.
  • それ (sore): Cái đó, vật đó - ở gần người nghe.
  • あれ (are): Cái kia, vật kia - ở xa cả người nói và người nghe.

Các từ これ, それ, あれ có thể đứng độc lập và được dùng thay cho danh từ khi người nói và người nghe đều hiểu đang nói đến vật nào.

Công thức

1. Cách dùng これ, それ, あれ

これ/それ/あれ は Danh từ です。

Dùng để giới thiệu hoặc xác định một đồ vật.

Ví dụ:

これは 本です。

  • Cách đọc: Kore wa hon desu.
  • Dịch nghĩa: Đây là quyển sách.

それは かばんです。

  • Cách đọc: Sore wa kaban desu.
  • Dịch nghĩa: Đó là cái cặp.

あれは 車です。

  • Cách đọc: Are wa kuruma desu.
  • Dịch nghĩa: Kia là xe ô tô.

Đối với cấu trúc này chúng ta cũng có thể đổi N ở vị ngữ lên làm chủ thể của câu, các đại từ chỉ thị sẽ dời qua làm vị ngữ.

 Danh từ は これ/それ/あれ です。

私の鉛筆は これです。

  • Cách đọc: Watashi no enpitsu wa kore desu.
  • Dịch nghĩa: Cây bút chì của tôi là cái này.

2. Hỏi về đồ vật

Khi hỏi về đồ vật ta dùng nghi vấn từ なん (nan) và có hán tự là 何.

これ/それ/あれ は   ですか。

これは 何ですか。

  • Cách đọc: Kore wa nan desu ka.
  • Dịch nghĩa: Đây là cái gì?

それは 何ですか。

  • Cách đọc: Sore wa nan desu ka.
  • Dịch nghĩa: Đó là cái gì?

あれは 何ですか。

  • Cách đọc: Are wa nan desu ka.
  • Dịch nghĩa: Kia là cái gì?

Trả lời cho các câu hỏi trên ta dùng cấu trúc sau:

Danh từ + です。

Ví dụ:

これは 何ですか。本です。

  • Cách đọc: Kore wa nan desu ka. Hon desu.
  • Dịch nghĩa: Đây là cái gì? - Là quyển sách.

Cách dùng

1. これ - Vật ở gần người nói

Dùng これ khi đồ vật ở gần người nói, thường nằm trong phạm vi người nói có thể cầm hoặc chỉ trực tiếp.

これはパソコンです。

  • Cách đọc: Kore wa pasokon desu.
  • Dịch nghĩa: Đây là máy tính.

2. それ - Vật ở gần người nghe

Dùng それ khi đồ vật ở gần người nghe hoặc thuộc vị trí của người nghe.

それは 傘です。

  • Cách đọc: Sore wa kasa desu.
  • Dịch nghĩa: Đó là cái ô.

3. あれ - Vật ở xa cả hai người

Dùng あれ khi đồ vật ở xa cả người nói và người nghe.

あれは 電車です。

  • Cách đọc: Are wa densha desu.
  • Dịch nghĩa: Kia là tàu điện.

Ví dụ

Ví dụ 1: Đồ vật ở gần người nói

A: これは 何ですか。

  • Cách đọc: Kore wa nan desu ka.
  • Dịch nghĩa: Đây là cái gì?

B: それは 辞書です。

  • Cách đọc: Sore wa jisho desu.
  • Dịch nghĩa: Đó là quyển từ điển.

Vật này gần người nói là A nên A dùng これ (kore). Khi người B trả lời thì B là người nói, A thành người nghe nên B dùng それ (sore) để nói về vật đó. 

Ví dụ 2: Đồ vật ở gần người nghe

A: それは なんですか。

  • Cách đọc: Sore wa nan desu ka.
  • Dịch nghĩa: Đó là cái gì?

B: これは スマホです。

  • Cách đọc: Kore wa sumaho desu.
  • Dịch nghĩa: Đây là điện thoại thông minh.

Vật này gần người nghe là B nên A dùng それ (sore) để hỏi. Khi người B trả lời thì B thành người nói nên sẽ dùng これ (kore).

Ví dụ 3: Đồ vật ở xa cả hai người

あれは なんですか。

  • Cách đọc: Are wa nan desu ka.
  • Dịch nghĩa: Kia là cái gì?

あれは 病院です。

  • Cách đọc: Are wa byouin desu.
  • Dịch nghĩa: Kia là bệnh viện.

Ví dụ 4: Hỏi và xác nhận đồ vật

これは 田中さんの かばんですか。

  • Cách đọc: Kore wa Tanaka san no kaban desu ka.
  • Dịch nghĩa: Đây có phải là cái cặp của anh Tanaka không?

はい、そうです。

  • Cách đọc: Hai, sou desu.
  • Dịch nghĩa: Vâng, đúng vậy.

Ví dụ 5: Phủ định

それは パソコンですか。

  • Cách đọc: Sore wa pasokon desu ka.
  • Dịch nghĩa: Đó có phải là máy tính không?

いいえ、パソコンじゃありません。テレビです。

  • Cách đọc: iie, pasokon ja arimasen. Terebi desu.
  • Dịch nghĩa: Không, không phải máy tính. Đó là tivi.

Lỗi thường gặp

1. Nhầm これ và それ

Người học thường sử dụng これ để chỉ mọi đồ vật ở gần hoặc それ để chỉ mọi vật ở xa. Cần xác định vị trí của đồ vật so với người nói và người nghe trước khi lựa chọn từ.

2. Nhầm あれ với それ

それ được dùng khi đồ vật ở gần người nghe, trong khi あれ được dùng khi đồ vật ở xa cả hai người.

Hotline

094 994 6633 · Gọi ngay

Zalo

Nhắn tin tư vấn

Messenger

Chat với Naoki