Ý nghĩa
Trong tiếng Nhật, động từ thường được chia theo thời gian và dạng khẳng định hoặc phủ định.
Ở trình độ sơ cấp, người học thường sử dụng bốn dạng lịch sự:
- Vます (masu): Làm, sẽ làm
- Vません (masen): Không làm, sẽ không làm
- Vました (mashita): Đã làm
- Vませんでした (masendeshita): Đã không làm
Đuôi ます được dùng để tạo cách nói lịch sự. Khi thay đổi phần đuôi, người học có thể diễn đạt hành động xảy ra ở hiện tại, tương lai hoặc quá khứ.
Công thức
1. Khẳng định hiện tại và tương lai
N は Vます。
Dùng để nói một hành động được thực hiện ở hiện tại hoặc sẽ được thực hiện trong tương lai.
Ví dụ:
わたしは べんきょうします。
- Cách đọc: Watashi wa benkyou shimasu.
- Dịch nghĩa: Tôi học.
2. Phủ định hiện tại và tương lai
N は Vません。
Dùng để nói một hành động không được thực hiện ở hiện tại hoặc sẽ không được thực hiện trong tương lai.
Ví dụ:
わたしは ねません。
- Cách đọc: Watashi wa nemasen.
- Dịch nghĩa: Tôi không ngủ.
3. Khẳng định quá khứ
N は Vました。
Dùng để nói một hành động đã xảy ra trong quá khứ.
Ví dụ:
わたしは はたらきました。
- Cách đọc: Watashi wa hatarakimashita.
- Dịch nghĩa: Tôi đã làm việc.
4. Phủ định quá khứ
N は Vませんでした。
Dùng để nói một hành động đã không xảy ra trong quá khứ.
Ví dụ:
わたしは やすみませんでした。
- Cách đọc: Watashi wa yasumimasen deshita.
- Dịch nghĩa: Tôi đã không nghỉ.
Cách dùng
Bốn dạng động từ trên thường được sử dụng để:
- Nói về một hành động ở hiện tại hoặc sẽ xảy ra trong tương lai.
- Nói về một hành động không xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai.
- Nói về một hành động đã xảy ra trong quá khứ.
- Nói về một hành động đã không xảy ra trong quá khứ.
Câu hỏi với động từ
Để hỏi một người có thực hiện hành động hay không, đặt か ở cuối câu.
N は Vますか。
Có thể trả lời:
はい、Vます。
hoặc:
いいえ、Vません。
Ví dụ:
たなかさんは べんきょうしますか。
- Cách đọc: Tanaka san wa benkyou shimasu ka.
- Dịch nghĩa: Anh Tanaka có học không?
はい、べんきょうします。
- Cách đọc: Hai, benkyou shimasu.
- Dịch nghĩa: Vâng, anh ấy học.
Ví dụ
Ví dụ 1: Khẳng định hiện tại
わたしは まいにち べんきょうします。
- Cách đọc: Watashi wa mainichi benkyou shimasu.
- Dịch nghĩa: Tôi học mỗi ngày.
Ví dụ 2: Phủ định hiện tại
わたしは きょう はたらきません。
- Cách đọc: Watashi wa kyou hatarakimasen.
- Dịch nghĩa: Hôm nay tôi không làm việc.
Ví dụ 3: Khẳng định quá khứ
わたしは きのう はたらきました。
- Cách đọc: Watashi wa kinou hatarakimashita.
- Dịch nghĩa: Hôm qua tôi đã làm việc.
Ví dụ 4: Phủ định quá khứ
わたしは きのう やすみませんでした。
- Cách đọc: Watashi wa kinou yasumimasen deshita.
- Dịch nghĩa: Hôm qua tôi đã không nghỉ.
Ví dụ 5: Hỏi về hành động
たなかさんは べんきょうしましたか。
- Cách đọc: Tanaka san wa benkyou shimashita ka.
- Dịch nghĩa: Anh Tanaka đã học chưa?
はい、べんきょうしました。
- Cách đọc: Hai, benkyou shimashita.
- Dịch nghĩa: Vâng, anh ấy đã học.
Ví dụ 6: Hỏi và trả lời phủ định
やまださんは きのう はたらきましたか。
- Cách đọc: Yamada san wa kinou hatarakimashita ka.
- Dịch nghĩa: Hôm qua anh Yamada có làm việc không?
いいえ、はたらきませんでした。
- Cách đọc: Iie, hatarakimasen deshita.
- Dịch nghĩa: Không, anh ấy đã không làm việc.
Ví dụ 7: Nói về việc ngủ
わたしは 11じに ねます。
- Cách đọc: Watashi wa juuichi ji ni nemasu.
- Dịch nghĩa: Tôi ngủ lúc 11 giờ.
Ví dụ 8: Nói về việc thức dậy
わたしは 6じに おきました。
- Cách đọc: Watashi wa roku ji ni okimashita.
- Dịch nghĩa: Tôi đã thức dậy lúc 6 giờ.
Lỗi thường gặp
1. Nhầm giữa Vます và Vました
Vます dùng cho hiện tại hoặc tương lai.
Vました dùng cho quá khứ.
Ví dụ:
わたしは はたらきます。
Tôi làm việc.
わたしは はたらきました。
Tôi đã làm việc.
2. Nhầm Vません và Vませんでした
Vません dùng để phủ định hiện tại hoặc tương lai.
Vませんでした dùng để phủ định quá khứ.
Ví dụ:
きょう はたらきません。
Hôm nay tôi không làm việc.
きのう はたらきませんでした。
Hôm qua tôi đã không làm việc.
3. Quên trợ từ か khi đặt câu hỏi
Sai: たなかさんは べんきょうします。
Đúng: たなかさんは べんきょうしますか。
Câu đầu tiên là câu khẳng định. Câu thứ hai là câu hỏi.
Ghi chú
Khi xác định thời gian của hành động, cần chú ý các từ chỉ thời gian như:
- きょう: Hôm nay
- きのう: Hôm qua
- あした: Ngày mai
- まいにち: Mỗi ngày
Ví dụ:
きょう べんきょうします。
Hôm nay tôi học.
きのう べんきょうしました。
Hôm qua tôi đã học.
あした べんきょうします。
Ngày mai tôi sẽ học.
Tóm tắt
Bốn dạng cơ bản của động từ thể lịch sự là:
Vます: Hiện tại hoặc tương lai, khẳng định
Vません: Hiện tại hoặc tương lai, phủ định
Vました: Quá khứ, khẳng định
Vませんでした: Quá khứ, phủ định
Cùng luyện tập chia thì các động từ sau theo ví dụ:
- おきます: Thức dậy
- ねます: Ngủ
- はたらきます: Làm việc
- やすみます: Nghỉ
- べんきょうします: Học
- おわります: Kết thúc
Ví dụ:
おきます → おきません → おきました → おきませんでした
….... (Hãy làm tiếp phần này nhé)
Nắm vững bốn dạng này giúp người học có thể nói và hỏi về các hành động thường ngày bằng cách diễn đạt lịch sự và đúng thời gian.

